贡 (gòng) trong tiếng Trung có nghĩa là "Cống nạp". Nó có 7 nét, bộ thủ là 贝, thuộc cấp độ HSK 6.
Đánh giá 3.5/5 độ khó (khó).
Khó hơn 22% Hán tự cấp độ HSK 6.
Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 贡献 (gòng xiàn), 进贡 (jìn gòng), 贡品 (gòng pǐn).
Do có 7 nét, phát hiện lỗi của Hanzi Writer cho thấy 贡 cần luyện tập tập trung — hầu hết người học cần 10+ lần để viết ổn định.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 贡 với phản hồi theo thời gian thực.
Hán tự 贡 (gòng) có 7 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ 贝 là thành phần chính.
Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.
贡 có nghĩa là Cống nạp.
Là Hán tự cấp độ HSK 6, 贡 thuộc mức trung cấp.
贡 là chữ hình thanh, gồm bộ 贝 (vỏ sò, tượng trưng cho tiền bạc) và phần trên là 工 (công, vừa là âm đọc gòng). Trong thời cổ, vỏ sò được dùng làm tiền, nên bộ 贝 biểu thị ý nghĩa liên quan đến của cải. Phần 工 gợi ý cách phát âm. Vì vậy, 贡 mang nghĩa là dâng nộp của cải, vật phẩm lên trên (vua chúa, cấp trên).
💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một người công nhân (工) đang quỳ gối, dâng lên một cái vỏ sò (贝) cho vua – đó là hành động cống nạp.
他为公司做了很大贡献。
tā wèi gōng sī zuò le hěn dà gòng xiàn
Anh ấy đã đóng góp rất lớn cho công ty.
古代小国向大国进贡。
gǔ dài xiǎo guó xiàng dà guó jìn gòng
Các nước nhỏ thời cổ đại tiến cống cho các nước lớn.
这些水果是最好的贡品。
zhè xiē shuǐ guǒ shì zuì hǎo de gòng pǐn
Những loại trái cây này là vật phẩm tiến cống tốt nhất.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 贡 với phản hồi theo thời gian thực.
✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí
Chữ 贡 gồm bộ 贝 (vỏ sò – tiền bạc) ở dưới và 工 (công) ở trên. Bộ 贝 cho biết nghĩa liên quan đến tài sản, của cải; còn 工 chỉ âm đọc gòng. Sự kết hợp này thể hiện việc dâng nộp tài sản, vật phẩm lên cấp trên.