刊 (kān) trong tiếng Trung có nghĩa là "Đăng tải, ấn phẩm". Nó có 5 nét, bộ thủ là 刂, thuộc cấp độ HSK 6.
Đánh giá 2.7/5 độ khó (trung bình).
Khó hơn 3% Hán tự cấp độ HSK 6.
Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 报刊 (bào kān), 周刊 (zhōu kān), 刊登 (kān dēng).
Xác thực thứ tự nét của Hanzi Writer cho thấy người học thường cần 5-8 lần để viết 刊 đúng tỷ lệ và thứ tự.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 刊 với phản hồi theo thời gian thực.
Hán tự 刊 (kān) có 5 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ 刂 là thành phần chính.
Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.
刊 có nghĩa là Đăng tải, ấn phẩm.
Là Hán tự cấp độ HSK 6, 刊 thuộc mức trung cấp.
刊 gồm bộ 干 (cán khô) ở bên trái và bộ 刂 (dao) ở bên phải. Bộ 干 tượng trưng cho việc làm khô hoặc cái cây khô, còn bộ 刂 là dao, kết hợp lại mang ý nghĩa 'khắc' hoặc 'chạm trổ'. Ban đầu, 刊 có nghĩa là khắc chữ lên gỗ hoặc đá để in ấn, sau này mở rộng thành việc đăng tải, xuất bản.
💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một người dùng con dao (刂) khắc những dòng chữ lên một thân cây khô (干) để làm bảng hiệu đăng tin, từ đó nhớ nghĩa là 'đăng tải'.
报刊亭在路边。
bào kān tíng zài lù biān
Sạp báo ở ven đường.
我订阅了这本周刊。
wǒ dìng yuè le zhè běn zhōu kān
Tôi đã đặt mua dài hạn tờ tuần báo này.
报纸刊登了新闻。
bào zhǐ kān dēng le xīn wén
Tờ báo đã đăng tin tức.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 刊 với phản hồi theo thời gian thực.
✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí
刊 gồm bộ 干 (cán khô) và bộ 刂 (dao). Bộ 干 tượng trưng cho vật liệu để khắc, còn bộ 刂 là công cụ khắc. Kết hợp lại ta có hành động dùng dao khắc lên gỗ hoặc đá, nghĩa gốc là 'khắc' để in ấn, từ đó chuyển sang nghĩa 'đăng tải'.