介 (jiè) trong tiếng Trung có nghĩa là "Ở giữa, giới thiệu, coi trọng". Nó có 4 nét, bộ thủ là 人, thuộc cấp độ HSK 1.
Đánh giá 1.9/5 độ khó (dễ cho người mới).
Khó hơn 13% Hán tự cấp độ HSK 1.
Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 介绍 (jiè shào), 中介 (zhōng jiè), 介意 (jiè yì).
Trong ứng dụng Hanzi Writer, hầu hết người học nắm vững 介 trong 3 lần luyện tập nhờ hoạt ảnh từng nét.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 介 với phản hồi theo thời gian thực.
Hán tự 介 (jiè) có 4 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ 人 là thành phần chính.
Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.
介 có nghĩa là Ở giữa, giới thiệu, coi trọng.
Là Hán tự cấp độ HSK 1, 介 là một trong những Hán tự đầu tiên người mới học.
介 là hình tượng người đứng giữa hai vật, thể hiện ý nghĩa 'ở giữa'. Chữ này gồm bộ 人 (người) ở trên và hai nét ngang ở dưới tượng trưng cho hai ranh giới hoặc vật thể, người đứng giữa chúng.
💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một người đứng giữa hai cái ghế, dang tay ra chạm vào cả hai, như người môi giới đứng giữa hai bên để giới thiệu họ với nhau.
请介绍一下你自己。
qǐng jiè shào yī xià nǐ zì jǐ
Xin hãy giới thiệu về bản thân bạn.
我找了一家中介公司。
wǒ zhǎo le yī jiā zhōng jiè gōng sī
Tôi đã tìm một công ty môi giới.
你介意我坐这里吗?
nǐ jiè yì wǒ zuò zhè lǐ ma
Bạn có phiền nếu tôi ngồi đây không?
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 介 với phản hồi theo thời gian thực.
✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí
Chữ 介 gồm bộ 人 (người) ở trên và hai nét ngang ở dưới. Nét ngang tượng trưng cho ranh giới hoặc vật thể, người đứng giữa chúng, thể hiện ý nghĩa 'ở giữa' hoặc 'can thiệp vào giữa'. Khi kết hợp với các bộ khác, nó vẫn giữ ý nghĩa liên quan đến vị trí hoặc hành động ở giữa.