中 (zhōng/zhòng) trong tiếng Trung có nghĩa là "Trong, giữa, Trung Quốc". Nó có 4 nét, bộ thủ là 丨, thuộc cấp độ HSK 1.
Đánh giá 1.9/5 độ khó (dễ cho người mới).
Khó hơn 12% Hán tự cấp độ HSK 1.
Xuất hiện trong 4+ từ thông dụng bao gồm 中间 (zhōng jiān), 中国 (zhōng guó), 中奖 (zhòng jiǎng).
Trong ứng dụng Hanzi Writer, hầu hết người học nắm vững 中 trong 3 lần luyện tập nhờ hoạt ảnh từng nét.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 中 với phản hồi theo thời gian thực.
Hán tự 中 (zhōng/zhòng) có 4 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ 丨 là thành phần chính.
Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.
中 có nghĩa là Trong, giữa, Trung Quốc.
Đây là chữ đa âm, các đọc: zhōng, zhòng.
Là Hán tự cấp độ HSK 1, 中 là một trong những Hán tự đầu tiên người mới học.
Chữ 中 ban đầu là hình ảnh một cây cờ hoặc cột cờ (丨) cắm giữa một vòng tròn (口), biểu thị vị trí trung tâm. Theo thời gian, vòng tròn biến thành hình chữ nhật, nhưng ý nghĩa 'ở giữa' vẫn được giữ nguyên.
💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một mũi tên (丨) bắn xuyên qua tâm của một mục tiêu hình tròn (口) – đó là điểm chính giữa, là trung tâm.
教室中间摆放着一盆盛开的兰花。
jiào shì zhōng jiān bǎi fàng zhe yī pén shèng kāi de lán huā
Ở giữa lớp học đặt một chậu hoa lan đang nở rộ.
中国是一个有着悠久历史的古国。
zhōng guó shì yí gè yǒu zhe yōu jiǔ lì shǐ de gǔ guó
Trung Quốc là một cổ quốc có lịch sử lâu đời.
他运气真好,竟然在年会上中奖了。
tā yùn qì zhēn hǎo jìng rán zài nián huì shàng zhòng jiǎng le
Anh ấy thật may mắn, không ngờ lại trúng thưởng trong tiệc tất niên.
误食发芽的土豆会导致食物中毒。
wù shí fā yá de tǔ dòu huì dǎo zhì shí wù zhòng dú
Vô tình ăn phải khoai tây mọc mầm sẽ dẫn đến ngộ độc thực phẩm.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 中 với phản hồi theo thời gian thực.
✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí
Chữ 中 gồm có bộ 丨 (nét sổ) nằm xuyên qua chữ 口 (cái miệng, hình vuông). Nét sổ tượng trưng cho trục hoặc cột, còn 口 tượng trưng cho ranh giới hoặc khu vực. Khi nét sổ đi qua chính giữa của 口, nó thể hiện ý nghĩa 'ở giữa', 'trung tâm'.