Hanzi Writer

Cách viết 港 (gǎng) — ý nghĩa “Cảng”

gǎng Cấp độ HSK 6 12 nét Bộ thủ: 氵

港 (gǎng) trong tiếng Trung có nghĩa là "Cảng". Nó có 12 nét, bộ thủ là 氵, thuộc cấp độ HSK 6.

Đánh giá 4.2/5 độ khó (nâng cao).

Khó hơn 75% Hán tự cấp độ HSK 6.

Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 香港 (xiāng gǎng), 港口 (gǎng kǒu), 港币 (gǎng bì).

Do có 12 nét, phát hiện lỗi của Hanzi Writer cho thấy 港 cần luyện tập tập trung — hầu hết người học cần 10+ lần để viết ổn định.

Luyện tập thứ tự nét cho 港 - gǎng

Luyện viết 港 (gǎng)

Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 港 với phản hồi theo thời gian thực.

Hán tự (gǎng) có 12 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ là thành phần chính.

Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.

có nghĩa là Cảng.

Là Hán tự cấp độ HSK 6, thuộc mức trung cấp.

Hán tự
Pinyingǎng (gang)
Ý nghĩaCảng
Số nét12
Bộ thủ
Cấp độ HSK6
Độ khó4.2/5

港 (gǎng) gồm bộ thủy 氵 (nước) ở bên trái và âm phù 巷 (hàng, ngõ) ở bên phải. 巷 vốn có nghĩa là con hẻm, lối đi nhỏ, kết hợp với nước gợi lên hình ảnh một vùng nước hẹp, kín gió, nơi tàu thuyền có thể neo đậu an toàn – chính là cảng.

💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một con tàu chở đầy hàng hóa đang đi vào một con hẻm nhỏ ven biển, nơi có nước bao quanh, đó chính là cảng – nơi tàu thuyền trú ẩn và trao đổi hàng hóa.

xiāng gǎng
Hồng Kông
gǎng kǒu
Cảng, bến cảng
gǎng bì
Đô la Hồng Kông

我想去香港旅游。

wǒ xiǎng qù xiāng gǎng lǚ yóu

Tôi muốn đi du lịch Hồng Kông.

港口停着很多船。

gǎng kǒu tíng zhe hěn duō chuán

Bến cảng có rất nhiều tàu neo đậu.

我换了一些港币。

wǒ huàn le yī xiē gǎng bì

Tôi đã đổi một ít đô la Hồng Kông.

Hán tự Pinyin Số nét Bộ thủ
(hiện tại) gǎng 12
liú 10
zhè 10
jùn 10
Luyện tập thứ tự nét cho 港 - gǎng

Luyện viết 港 (gǎng)

Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 港 với phản hồi theo thời gian thực.

✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí

Câu hỏi thường gặp về 港

Chữ 港 gồm bộ 氵 (thủy, chỉ nước) và 巷 (hàng, ngõ). Bộ thủy cho thấy liên quan đến nước, còn 巷 gợi ý về một khu vực hẹp, bao bọc. Kết hợp lại, 港 chỉ một vùng nước hẹp, kín đáo, thuận lợi cho tàu thuyền trú đậu – chính là cảng biển.

Thêm Hán tự HSK cấp 6

Hán tự có bộ thủ 氵

Hán tự 12 nét khác