涂 (tú) trong tiếng Trung có nghĩa là "Bôi, quét, sơn". Nó có 10 nét, bộ thủ là 氵, thuộc cấp độ HSK 7.
Đánh giá 4.2/5 độ khó (nâng cao).
Khó hơn 66% Hán tự cấp độ HSK 7.
Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 糊涂 (hú tú), 涂改 (tú gǎi), 涂抹 (tú mǒ).
Do có 10 nét, phát hiện lỗi của Hanzi Writer cho thấy 涂 cần luyện tập tập trung — hầu hết người học cần 10+ lần để viết ổn định.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 涂 với phản hồi theo thời gian thực.
Hán tự 涂 (tú) có 10 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ 氵 là thành phần chính.
Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.
涂 có nghĩa là Bôi, quét, sơn.
Là Hán tự cấp độ HSK 7, 涂 thuộc mức trung cấp.
Chữ 涂 gồm bộ thủy 氵 (nước) bên trái và chữ 余 (dư, thừa) bên phải. Ban đầu, 涂 có nghĩa là con sông tên là 'Đồ', nhưng về sau được mượn để chỉ hành động bôi, quét, sơn – có thể liên tưởng đến việc dùng nước hoặc chất lỏng để phủ lên bề mặt. Chữ 余 vừa biểu âm vừa gợi ý sự lan rộng, phủ khắp, như nước tràn lan.
💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng bạn đang dùng một chiếc cọ nhúng vào nước (氵) để quét sơn (涂) lên tường, và sơn loang ra khắp nơi như chữ 余 (dư thừa) tràn đầy.
他总是很糊涂。
tā zǒng shì hěn hú tú
Anh ấy lúc nào cũng hồ đồ.
请不要涂改作业。
qǐng bú yào tú gǎi zuò yè
Xin đừng tẩy xóa bài tập.
她在脸上涂抹面霜。
tā zài liǎn shàng tú mǒ miàn shuāng
Cô ấy đang thoa kem dưỡng da lên mặt.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 涂 với phản hồi theo thời gian thực.
✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí
Chữ 涂 gồm bộ 氵 (thủy, nghĩa là nước) bên trái và chữ 余 (dư, thừa) bên phải. Bộ thủy cho thấy liên quan đến chất lỏng, còn chữ 余 vừa cho âm 'tú' vừa gợi ý sự lan rộng, phủ khắp. Khi kết hợp, ta hình dung việc dùng nước hoặc chất lỏng phết lên bề mặt, tạo thành lớp phủ – chính là nghĩa bôi, quét, sơn.