彩 (cǎi) trong tiếng Trung có nghĩa là "Màu sắc". Nó có 11 nét, bộ thủ là 彡, thuộc cấp độ HSK 3.
Đánh giá 4.2/5 độ khó (nâng cao).
Khó hơn 76% Hán tự cấp độ HSK 3.
Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 彩色 (cǎi sè), 彩虹 (cǎi hóng), 精彩 (jīng cǎi).
Do có 11 nét, phát hiện lỗi của Hanzi Writer cho thấy 彩 cần luyện tập tập trung — hầu hết người học cần 10+ lần để viết ổn định.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 彩 với phản hồi theo thời gian thực.
Hán tự 彩 (cǎi) có 11 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ 彡 là thành phần chính.
Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.
彩 có nghĩa là Màu sắc.
Là Hán tự cấp độ HSK 3, 彩 thuộc mức trung cấp.
彩 gồm bộ 采 (hái, thu hoạch) và bộ 彡 (ba nét sọc, tượng trưng cho sự trang trí hoặc ánh sáng). Chữ 采 ban đầu vẽ một bàn tay hái lá hoặc quả trên cây, còn 彡 thêm vào để biểu thị màu sắc rực rỡ, như những nét vẽ tô điểm. Vì vậy, 彩 mang ý nghĩa 'màu sắc' hoặc 'sự đa dạng về sắc màu'.
💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một người đang hái (采) những bông hoa rực rỡ, và mỗi bông hoa tỏa ra ba tia sáng màu (彡), tạo nên một khung cảnh đầy màu sắc (彩).
我喜欢彩色照片。
wǒ xǐ huān cǎi sè zhào piān
Tôi thích ảnh màu.
天上有一道彩虹。
tiān shàng yǒu yī dào cǎi hóng
Trên trời có một dải cầu vồng.
这场电影很精彩。
zhè chǎng diàn yǐng hěn jīng cǎi
Bộ phim này rất hay.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 彩 với phản hồi theo thời gian thực.
✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí
Chữ 彩 gồm bộ 采 (bàn tay hái) và bộ 彡 (ba nét sọc). Bộ 采 gợi ý về hành động thu hái, còn bộ 彡 thêm vào để nhấn mạnh sự đa dạng màu sắc, như những tia sáng hoặc nét vẽ trang trí. Sự kết hợp này tạo nên nghĩa 'màu sắc' – thứ xuất hiện khi ta thu nhận và cảm nhận ánh sáng, thiên nhiên.