飞 (fēi) trong tiếng Trung có nghĩa là "bay". Nó có 3 nét, bộ thủ là 飞, thuộc cấp độ HSK 1.
Đánh giá 1.3/5 độ khó (dễ cho người mới).
Khó hơn 1% Hán tự cấp độ HSK 1.
Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 飞机 (fēi jī), 飞行 (fēi xíng), 起飞 (qǐ fēi).
Trong ứng dụng Hanzi Writer, hầu hết người học nắm vững 飞 trong 3 lần luyện tập nhờ hoạt ảnh từng nét.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 飞 với phản hồi theo thời gian thực.
Hán tự 飞 (fēi) có 3 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ 飞 là thành phần chính.
Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.
飞 có nghĩa là bay.
Là Hán tự cấp độ HSK 1, 飞 là một trong những Hán tự đầu tiên người mới học.
飞 ban đầu là hình ảnh một con chim đang bay, với cánh dang rộng và thân nghiêng. Qua thời gian, nét chữ giản lược thành dạng hiện đại, nhưng vẫn giữ ý nghĩa 'bay' và gợi hình ảnh chuyển động lên cao.
💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một con chim đang vỗ cánh bay lên, với hai cánh xòe ra như hai nét phẩy và thân chim là nét móc, tạo thành chữ 飞.
我明天坐飞机去北京。
wǒ míng tiān zuò fēi jī qù běi jīng
Ngày mai tôi đi máy bay đến Bắc Kinh.
鸟儿在天空中飞行。
niǎo ér zài tiān kōng zhōng fēi xíng
Chim đang bay trên bầu trời.
飞机马上就要起飞了。
fēi jī mǎ shàng jiù yào qǐ fēi le
Máy bay sắp cất cánh rồi.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 飞 với phản hồi theo thời gian thực.
✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí
Chữ 飞 có 3 nét, gồm một nét chéo ngắn (giống mũi chim), một nét phẩy dài (cánh chim) và một nét móc (thân chim). Sự kết hợp này tạo nên hình ảnh một con chim đang bay, với phần đầu hướng lên và cánh dang rộng.