Hanzi Writer

Cách viết 骧 (xiāng) — ý nghĩa “ngẩng đầu chạy, bay lên”

xiāng 20 nét Bộ thủ: 马

骧 (xiāng) trong tiếng Trung có nghĩa là "ngẩng đầu chạy, bay lên". Nó có 20 nét, bộ thủ là 马.

Đánh giá 4.2/5 độ khó (nâng cao).

Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 龙骧虎步 (lóng xiāng hǔ bù), 骧首 (xiāng shǒu), 腾骧 (téng xiāng).

Do có 20 nét, phát hiện lỗi của Hanzi Writer cho thấy 骧 cần luyện tập tập trung — hầu hết người học cần 10+ lần để viết ổn định.

Luyện tập thứ tự nét cho 骧 - xiāng

Luyện viết 骧 (xiāng)

Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 骧 với phản hồi theo thời gian thực.

Hán tự (xiāng) có 20 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ là thành phần chính.

Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.

có nghĩa là ngẩng đầu chạy, bay lên.

Hán tự
Pinyinxiāng (xiang)
Ý nghĩangẩng đầu chạy, bay lên
Số nét20
Bộ thủ
Độ khó4.2/5

骧 là chữ hình thanh, gồm bộ 马 (mã - con ngựa) biểu thị ý nghĩa và phần 襄 (xiāng) biểu thị âm đọc. Phần 襄 ban đầu là hình ảnh hai tay giơ lên đỡ vật gì đó trên cao, kết hợp với bộ 马 tạo nên hình ảnh con ngựa vươn cổ lên cao, ngẩng đầu chạy.

💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một con ngựa đang phi nước đại, cổ vươn dài, đầu ngẩng cao như muốn bay lên trời - đó chính là 骧.

lóng xiāng hǔ bù
Long tương hổ bộ (dáng đi oai phong)
xiāng shǒu
ngẩng đầu
téng xiāng
Phi nước đại, bay cao

他走起路来龙骧虎步。

tā zǒu qǐ lù lái lóng xiāng hǔ bù

Anh ấy đi đứng oai phong lẫm liệt.

马儿骧首长鸣。

mǎ ér xiāng shǒu zhǎng míng

Con ngựa ngẩng cao đầu hí dài.

骏马在草原上腾骧。

jùn mǎ zài cǎo yuán shàng téng xiāng

Tuấn mã tung vó trên thảo nguyên.

Hán tự Pinyin Số nét Bộ thủ
(hiện tại) xiāng 20
19
shuāng 20
Luyện tập thứ tự nét cho 骧 - xiāng

Luyện viết 骧 (xiāng)

Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 骧 với phản hồi theo thời gian thực.

✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí

Câu hỏi thường gặp về 骧

骧 gồm bộ 马 (ngựa) và phần 襄 (xiāng) chỉ âm đọc. Bộ 马 thể hiện ý nghĩa liên quan đến ngựa, còn phần 襄 gợi ý cách phát âm. Sự kết hợp này tạo nên hình ảnh con ngựa đang ngẩng đầu chạy, bay lên - đúng với nghĩa của chữ.

Hán tự có bộ thủ 马

Hán tự 20 nét khác