抉 (jué) trong tiếng Trung có nghĩa là "Chọn lọc, khơi ra". Nó có 7 nét, bộ thủ là 扌.
Đánh giá 3.5/5 độ khó (khó).
Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 抉择 (jué zé), 抉取 (jué qǔ), 抉发 (jué fā).
Do có 7 nét, phát hiện lỗi của Hanzi Writer cho thấy 抉 cần luyện tập tập trung — hầu hết người học cần 10+ lần để viết ổn định.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 抉 với phản hồi theo thời gian thực.
Hán tự 抉 (jué) có 7 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ 扌 là thành phần chính.
Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.
抉 có nghĩa là Chọn lọc, khơi ra.
抉 gồm bộ thủ 扌 (tay) bên trái và phần 夬 (quyết) bên phải. 夬 vốn là hình ảnh một vật bị tách ra, kết hợp với tay tạo nên ý nghĩa 'dùng tay khơi ra, lựa chọn'.
💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng bạn dùng tay (扌) mở một cái vỏ sò (夬) để chọn lấy viên ngọc bên trong.
这是一个艰难的抉择。
zhè shì yí gè jiān nán de jué zé
Đây là một lựa chọn khó khăn.
我们要从中抉取。
wǒ men yào cóng zhōng jué qǔ
Chúng ta cần lựa chọn từ trong đó.
抉发事实的真相。
jué fā shì shí de zhēn xiàng
Làm sáng tỏ sự thật của sự việc.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 抉 với phản hồi theo thời gian thực.
✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí
Chữ 抉 gồm bộ 扌 (tay) và 夬. 夬 là một bộ phận có nghĩa gốc là 'tách ra', 'quyết định'. Khi kết hợp, 抉 mang ý nghĩa dùng tay để tách, khơi ra hoặc lựa chọn, giống như việc đưa ra quyết định bằng cách chọn lựa.