Hanzi Writer

Cách viết 栳 (lǎo) — ý nghĩa “Cái giỏ, cái thúng”

lǎo 10 nét Bộ thủ: 木

栳 (lǎo) trong tiếng Trung có nghĩa là "Cái giỏ, cái thúng". Nó có 10 nét, bộ thủ là 木.

Đánh giá 4.2/5 độ khó (nâng cao).

Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 栲栳 (kǎo lǎo), 栲栳圈 (kǎo lǎo quān), 栳栳 (lǎo lǎo).

Do có 10 nét, phát hiện lỗi của Hanzi Writer cho thấy 栳 cần luyện tập tập trung — hầu hết người học cần 10+ lần để viết ổn định.

Luyện tập thứ tự nét cho 栳 - lǎo

Luyện viết 栳 (lǎo)

Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 栳 với phản hồi theo thời gian thực.

Hán tự (lǎo) có 10 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ là thành phần chính.

Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.

có nghĩa là Cái giỏ, cái thúng.

Hán tự
Pinyinlǎo (lao)
Ý nghĩaCái giỏ, cái thúng
Số nét10
Bộ thủ
Độ khó4.2/5

栳 (lǎo) gồm bộ 木 (mộc, cây) ở bên trái và chữ 老 (lǎo, già) ở bên phải. 老 vừa biểu thị âm đọc vừa gợi ý nghĩa: cây già, cây lâu năm có vỏ dày, thường được dùng để đan giỏ, thúng. Hình dạng chữ kết hợp cây cối (木) và sự già cỗi (老) tạo nên ý nghĩa vật dụng làm từ cây già, bền chắc.

💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một cây cổ thụ già (老) bị chặt xuống, người ta dùng vỏ và cành cây đó đan thành một cái giỏ (栳) to để đựng nông sản.

kǎo lǎo
Cái giỏ tre, cái thúng
kǎo lǎo quān
Vòng thúng, dáng ghế bành
lǎo lǎo
Món mì ống (đặc sản Sơn Tây) hoặc cái thúng

奶奶用栲栳装水果。

nǎi nǎi yòng kǎo lǎo zhuāng shuǐ guǒ

Bà dùng giỏ tre để đựng trái cây.

这种椅子叫栲栳圈。

zhè zhǒng yǐ zi jiào kǎo lǎo quān

Loại ghế này gọi là ghế bành tròn (khảo lão quyên).

这种面食叫莜面栳栳。

zhè zhǒng miàn shí jiào yóu miàn lǎo lǎo

Món mì này gọi là Youmian Laolao (mì yến mạch cuộn).

Hán tự Pinyin Số nét Bộ thủ
(hiện tại) lǎo 10
miǎo 8
háng 8
bēi 8
Luyện tập thứ tự nét cho 栳 - lǎo

Luyện viết 栳 (lǎo)

Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 栳 với phản hồi theo thời gian thực.

✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí

Câu hỏi thường gặp về 栳

Chữ 栳 gồm bộ 木 (cây) bên trái và chữ 老 (già) bên phải. Bộ 木 cho biết chữ liên quan đến cây cối, còn 老 vừa cho âm đọc (lǎo) vừa gợi ý đặc điểm: cây già, vỏ dày, bền chắc. Sự kết hợp này tạo nên ý nghĩa 'cái giỏ, cái thúng' đan từ cây già, vì cây già thường dẻo dai, dễ đan mà bền.

Hán tự có bộ thủ 木

Hán tự 10 nét khác