埚 (guō) trong tiếng Trung có nghĩa là "Nồi nấu kim loại / Chén nung.". Nó có 10 nét, bộ thủ là 土.
Đánh giá 4.2/5 độ khó (nâng cao).
Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 坩埚 (gān guō), 埚子 (guō zi), 熔埚 (róng guō).
Do có 10 nét, phát hiện lỗi của Hanzi Writer cho thấy 埚 cần luyện tập tập trung — hầu hết người học cần 10+ lần để viết ổn định.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 埚 với phản hồi theo thời gian thực.
Hán tự 埚 (guō) có 10 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ 土 là thành phần chính.
Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.
埚 có nghĩa là Nồi nấu kim loại / Chén nung..
埚 là chữ hình thanh, gồm bộ 土 (đất) biểu thị ý nghĩa liên quan đến đất, và phần 呙 (guō) biểu thị âm đọc. Ban đầu, chữ này dùng để chỉ dụng cụ bằng đất nung dùng trong nấu kim loại, sau này mở rộng nghĩa là các loại nồi, chén chịu nhiệt.
💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một cái nồi đất (土) có hình dáng giống cái miệng há hốc (呙 - giống miệng cười há to) đang nấu kim loại nóng chảy bên trong.
实验室里有坩埚。
shí yàn shì lǐ yǒu gān guō
Trong phòng thí nghiệm có chén nung.
把东西放进埚子里。
bǎ dōng xī fàng jìn guō zi lǐ
Cho đồ vật vào trong nồi nung.
熔埚的温度很高。
róng guō de wēn dù hěn gāo
Nhiệt độ của nồi nấu kim loại rất cao.
Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 埚 với phản hồi theo thời gian thực.
✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí
埚 là chữ hình thanh, gồm bộ 土 (đất) và phần 呙 (guō). Bộ 土 cho biết nghĩa liên quan đến đất, vì nồi nung thường làm bằng đất sét chịu lửa. Phần 呙 chỉ âm đọc, giúp ta biết cách phát âm là guō. Sự kết hợp này tạo nên một chữ vừa gợi ý về chất liệu vừa nhắc đến âm thanh.