Hanzi Writer

Cách viết 甪 (lù) — ý nghĩa “Lộc (tên riêng)”

6 nét Bộ thủ: 用

甪 (lù) trong tiếng Trung có nghĩa là "Lộc (tên riêng)". Nó có 6 nét, bộ thủ là 用.

Đánh giá 3.2/5 độ khó (khó).

Xuất hiện trong 3+ từ thông dụng bao gồm 甪直 (lù zhí), 甪里 (lù lǐ), 甪端 (lù duān).

Do có 6 nét, phát hiện lỗi của Hanzi Writer cho thấy 甪 cần luyện tập tập trung — hầu hết người học cần 10+ lần để viết ổn định.

Luyện tập thứ tự nét cho 甪 - lù

Luyện viết 甪 (lù)

Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 甪 với phản hồi theo thời gian thực.

Hán tự (lù) có 6 nét. Viết theo thứ tự nét tiếng Trung chuẩn: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong. Bộ thủ là thành phần chính.

Luyện tập thứ tự nét đúng với ứng dụng Hanzi Writer để xem hướng dẫn từng nét bằng hoạt ảnh và phản hồi real-time.

có nghĩa là Lộc (tên riêng).

Hán tự
Pinyinlù (lu)
Ý nghĩaLộc (tên riêng)
Số nét6
Bộ thủ
Độ khó3.2/5

甪 là một chữ Hán cổ, cấu tạo từ bộ 用 (dụng) ở bên trái và nét phẩy ở bên phải. Chữ này có nguồn gốc từ tên của một loài thú thần thoại trong truyền thuyết Trung Hoa, tương tự như kỳ lân. Hình dạng chữ kết hợp ý nghĩa 'dùng' với nét phẩy tượng trưng cho sừng của con thú, tạo nên một chữ ít gặp nhưng mang ý nghĩa đặc biệt.

💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy tưởng tượng một con thú kỳ lân đang dùng chiếc sừng của mình để húc vào một tấm biển 'dụng' (用), tạo nên chữ 甪 với nét phẩy như chiếc sừng cong vút.

lù zhí
Lộc Trực (địa danh)
lù lǐ
Lục Lý (tên một địa danh)
lù duān
Lục Đoan (một loài thần thú truyền thuyết)

甪直是一个古镇。

lù zhí shì yí gè gǔ zhèn

Lộc Trực là một thị trấn cổ.

甪里在江苏省。

lù lǐ zài jiāng sū shěng

Lục Lý nằm ở tỉnh Giang Tô.

甪端是古代神兽。

lù duān shì gǔ dài shén shòu

Lục Đoan là một loài thần thú thời cổ đại.

Hán tự Pinyin Số nét Bộ thủ
(hiện tại) 6
yòng 5
shuǎi 5
7
Luyện tập thứ tự nét cho 甪 - lù

Luyện viết 甪 (lù)

Mở Hanzi Writer để xem hoạt ảnh thứ tự nét và luyện viết 甪 với phản hồi theo thời gian thực.

✨ Hoạt ảnh thứ tự nét · Nhận dạng chữ viết · Luyện tập HSK theo cấp · Miễn phí

Câu hỏi thường gặp về 甪

甪 gồm bộ 用 (dụng, sử dụng) và nét phẩy ở bên phải. Bộ 用 biểu thị sự sử dụng, còn nét phẩy tượng trưng cho sừng của con thú truyền thuyết, tạo nên ý nghĩa về một loài vật linh thiêng. Sự kết hợp này cho thấy chữ 甪 thường dùng làm tên riêng, mang ý nghĩa đặc biệt.

Hán tự có bộ thủ 用

Hán tự 6 nét khác